*
Thư viện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lời bài hát

khansar.net xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh đang trong quá trình ôn tập bộ bài tập Định lí Ta-lét trong tam giác Toán lớp 8, tài liệu bao gồm 4 trang, tuyển chọn bài tập Định lí Ta-lét trong tam giácđầy đủ lý thuyết, phương pháp giải chi tiết và bài tập có đáp án (có lời giải), giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kì thi môn Toán sắp tới. Chúc các em học sinh ôn tập thật hiệu quả và đạt được kết quả như mong đợi.

Bạn đang xem: Bai tap định lý talet trong tam giác

Tài liệu Định lí Ta-lét trong tam giác gồm các nội dung chính sau:

A. Lý thuyết

- tóm tắt lý thuyết ngắn gọn.

B. Các dạng bài tập

- gồm 3 dạng bài tập vận dụng có đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh tự rèn luyện cách giải các dạng bài tập Định lí Ta-lét trong tam giác.

Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:

ĐỊNH LÍ TA – LÉT TRONG TAM GIÁC

A. Lý thuyết

Tỉ số của hai đoạn thẳng. Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.Đoạn thẳng tỉ lệ. Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B và C’D nếu có tỉ lệ thức:

ABCD=A"B"C"D"hay ABA"B"=CDC"D"

Định lý Ta-let trong tam giác. Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Trong hình bên

ΔABCB"C"https://BC⇒AB"AB=AC"AC;AB"B"B=AC"C"C;B"BAB=C"CAC

1. Định lý Ta-lét đảo. Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

Trong hình bên ΔABCAB"B"B=AC"C"C⇒B"C"https://BC

2. Hệ quả của định lý Ta-lét. Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

Trong hình bên: ΔABCB"C"https://BC⇒AB"AB=AC"AC=B"C"BC

Chú ý. Hệ quả trên vẫn đúng cho trường hợp đường thẳng a song song với một cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của hai cạnh còn lại.

AB"AB=AC"AC=B"C"BC

B. Các dạng bài tập

Dạng 1. Tỉ số của hai đoạn thẳng

Ví dụ 1: 1. Với AB=3cmvà CD=5cmthì ta có tỉ số của nó là ABCD=35

2. Với EF=4dmvà MN=7dm thì ta có tỉ số của nó làEFMN=47

Định nghĩa: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

F Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phu thuộc vào cách chọn đơn vị đo.

Dựa vào tỉ số của hai đoạn thẳng chúng ta có thể tính được độ dài của đoạn thẳng, thí dụ sau minh hoạ điều này.

Xem thêm: Các Dạng Bài Tập Tự Luận Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Chi Tiết Nhất

Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB=5cm. Trên đường thẳng AB lấy các điểm C, D sao cho CACB=DADB=12(C nằm trong đoạn thẳng AB, D nằm ngoài đoạn thẳng AB). Tính độ dài các đoạn thẳng CA, DA.