Bộ đề thi học kì 2 lớp 8 năm 2021 - 2022 là tài liệu cực kì hữu ích mà khansar.net muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn lớp 8 tham khảo.

Bạn đang xem: Đề thi cuối học kì 2 lớp 8

Đề thi cuối kì 2 lớp 8 bao gồm 31 đề có đáp án chi tiết kèm theo ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn học sinh nhanh chóng làm quen với cấu trúc đề thi, ôn tập để đạt được kết quả cao trong kì thi sắp tới. Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo dành cho quý thầy cô ra đề kiểm tra cho các em học sinh của mình. Vậy sau đây là 31 đề kiểm tra cuối kì 2 lớp 8 năm 2021 - 2022, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.


TOP 31 đề thi học kì 2 Toán 8 năm 2021 - 2022

Đề thi Toán 8 học kì 2 năm 2021 - 2022Đề thi Ngữ văn 8 học kì 2 năm 2021 - 2022Đề thi tiếng Anh 8 học kì 2 năm 2021 - 2022Đề thi Vật lí 8 học kì 2 năm 2021 - 2022Đề thi Lịch sử 8 học kì 2 năm 2021 - 2022

Đề thi Toán 8 học kì 2 năm 2021 - 2022

Ma trận đề thi học kì 2 Toán 8

Tên Chủ đềNhận biếtThông hiểuVận dụngCộng
Cấp độ thấpCấp độ cao
TNKQTLTNKQTLTNKQTLTNKQTL

1. Phương trình bậc nhất một ẩn

Nhận biết và hiểu được nghiệm của pt bậc nhất 1 ẩn.

Tìm được ĐKXĐ của pt.

Giải pt chứa ẩn ở mẫu

Giải bài tóan bằng cách lập PT

Số câu.

Số điểm

Tỉ lệ: %

2

1

10%

1

0,5

5%

1

1

10%

1

1

10%

5

2,5

35%

2.Bất pt bậc nhất một ẩn.

Nghiệm của bpt bậc nhất một ẩn

Giải bpt bậc nhất một ẩn

Số câu.

Số điểm

Tỉ lệ: %

1

0,5

5%

1

0,5

5%

1

1

10%

3

2

20%

3.Tam giác đồng dạng.

Trường hợp đồng dạng của tam giác

- Tỉ số của hai đoạn thẳng.

- Tính chất đường phân giác của tam giác.

Vẽ được hình . Chứng minh tam giác đồng dạng.

Ứng dụng tam giác đồng dạng vào tìm cạnh.

Số câu.

Số điểm

Tỉ lệ: %

1

0,5

5%

2

1

10%

1

1

10%

2

1

10%

6

3,5

35%

4.Hình lăng trụ đứng .

Tính được thể tích hình lăng trụ đứng biết diện tích từng phần

Số câu.

Số điểm

Tỉ lệ: %

2

1

10%

2

1

10%

T. số câu.

T số điểm

Tỉ lệ: %

4

2

20%

5

3

30%

6

4

40%

1

1

10%

16

100%


Đề kiểm tra học kì 2 Toán 8

1) Giá trị của phân thức

*
bằng:

A. 12

B. -12

*

*

2) Điều kiện để giá trị phân thức

*
 được xác định là:

*

*

*

*

3) Phương trình

*
 có nghiêm là:

A. -1

B. 2

C. 2 và -1

D. -2

4) Điều kiện xác định của phương trình:

*
 là:

*

*

C.

*
 và
*

D.

*
 hoặc
*

5) Nếu

*
thì
*
 b. Dấu thích hợp trong ô trống là:

A.

*

*

6) x=1 là nghiệm của bất phương trình:

A. 3x+3>9

B. -5x>4 x+1

C. x-2x5-x

7) Cho hình lập phương có cạnh là 5 cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương là:


A. 25 cm2

B. 125 cm2

C. 150 cm2

D. 100 cm2

8) Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là: 5cm ; 3cm ; 2cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

A. 54 cm3

B.54 cm2

C.30 cm2

D,30 cm3

Bài 2: (2 điểm) Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Nếu tam giác vuông này có 2 cạnh góc vuông tỉ lệ với 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó đồng dạng.

b) Tỉ số diện tích của 2 tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.

c) Nếu 2 tam giác bằng nhau thì chúng đồng dạng với nhau theo tỉ số đồng dạng k = 1.

d) Hai tam giác cân luôn đồng dạng với nhau.

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Bài 1: (2 điểm) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

*
.


C. P = A.s

D. P = F.v.

Câu 11. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh hơn thì đại lượng nào sau đây của vật tăng?

A. Nhiệt lượng .

B. Khối lượng riêng .

C. Nhiệt năng.

D. Khối lượng

Câu 12 . Hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào:

A. Khối lượng chất lỏng.

B. Trọng lượng chất lỏng

C. Nhiệt độ chất lỏng.

D. Thể tích chất lỏng.

B. TỰ LUẬN (7 điểm): Viết câu trả hoặc lời giải cho các câu sau:

Câu 1 (1,5 điểm). Tại sao trong ấm điện dùng để đun nước, dây đun được đặt ở dưới, gần sát đáy ấm mà không được đặt ở trên?

Câu 2 (2,0 điểm). Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh?

Câu 3 (3,5 điểm). Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 600g ở nhiệt độ 1000C vào 2,5kg nước làm cho nước nóng lên tới 300C. Hỏi:

a) Nhiệt độ của đồng ngay khi có cân bằng nhiệt?

b) Nhiệt lượng nước thu vào?

c) Nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.

Đáp án đề thi học kì 2 Vật lí 8

I. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

Câu123456
Đáp ánCDBCAA

II. TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu 7: 2,0 điểm.

Nếu chọn nhà ga làm mốc thì người hành khách đó có động năng vì đang chuyển động.

Nếu chọn toa tàu làm mốc thì người hành khách đó không có động năng vì đang đứng yên.

1,0 điểm

1,0 điểm

Câu 8: 1,5 điểm.

Vì các phân tử nước nóng và đường chuyển động nhanh hơn

2,0 điểm

Câu 9: 3,5 điểm

a) Nhiệt độ của đồng ngay khi có cân bằng nhiệt là 300C

b) Nhiệt lượng của nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng tỏa ra:

Q2 = Q1 = m1.c1.(t1 - t) = 0,6.380.(100 - 30) = 15960 J

*

0,5 điểm

1,5 điểm

1,5 điểm

................

Đề thi Lịch sử 8 học kì 2 năm 2021 - 2022

Ma trận đề thi học kì 2 Lịch sử 8

Mức độ Nội dungNhận biếtThông hiểuVận dụngTC
TNTLTNTLVận dụngVD Cao

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 – cuối TK XIX)

- Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

- “Chiếu Cần vương”.

Người lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê.

- Nội dung những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ thứ XIX.

- Phong trào Cần Vương.

- Quá trình xâm lược của thực dân Pháp.

Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ :%

1

1.0

10%

2

2.0

20%

1

1.5

15%

4

4.5

45%

Xã hội Việt Nam

(1897 – 1918)

Xã hội Việt Nam phân hóa như thế nào sau chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì độc đáo khác với lớp người đi trước?

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ :%

1

2.5

25%

1

3.0

30%

2

5.5

55%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ :%

1

1.0

10%

1

2.5

25%

2

2.0

20%

1

1.5

15%

1

3.0

30%

6

10đ

100%

Đề thi Lịch sử 8 học kì 2

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đầu câu đáp án đúng.

1. “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói của ai?

A. Nguyễn Đình Chiểu

B. Nguyễn Tri Phương

C. Nguyễn Hữu Huân

D. Nguyễn Trung Trực

2. Hiệp ước nào đã chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

A. Hiệp uớc Nhâm Tuất

B. Hiệp uớc Giáp Tuất

C. Hiệp ước Pa-tơ-nốt

D. Hiệp ước Hác-măng

3. “Chiếu Cần vương” ra đời trong thời gian nào? Tại đâu?

4. Người lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là

A. Phan Đình Phùng

B. Phạm Bành

C. Nguyễn Thiện Thuật

D. Hoàng Hoa Thám

Câu 2: Bằng kiến thức Lịch sử đã được học, hãy chọn từ (dân tộc; nhân dân; triều Nguyễn; Cần vương) thích hợp điền vào chỗ trống …. để được câu có nội dung đúng.

Sau Hiệp ước 1884 và cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế, triều đình hoàn toàn đầu hàng. Nhân dân tiếp tục chiến đấu dưới ngọn cờ (1)……………………. Chiếu Cần vương đã gắn quyền lợi của (2)………………………….. với quyền lợi của (3)………………… nên đã được (4)……………………… tích cực ủng hộ.

Câu 3 : Hãy kết nối một thông tin ở cột A với một thông tin ở cột B để được nội dung đúng (ghi kết quả kết nối ở cột C).

A

(Sự kiện lịch sử)

B

(Mốc thời gian)

C

(Kết quả kết nối)

1- Pháp nổ sung tấn công Gia Định

1 + …….

2- Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam

2 + …….

3- Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất

3 + …….

4- Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai

4 + …….

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 : (1.5 điểm) Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?

Câu 2 : (2.5 điểm) Xã hội Việt Nam phân hóa như thế nào sau chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

Câu 3 : (3.0 điểm) Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì độc đáo khác với lớp người đi trước?

Đáp án đề thi Lịch sử 8 học kì 2

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Trả lời đúng mỗi ý được 0.25đ

- Câu 1: 1A; 2C; 3C; 4D.

- Câu 2: (1) Cần vương; (2) triều Nguyễn; (3) dân tộc; (4) nhân dân

- Câu 3: 1 + b; 2 + a; 3 + c; 4 + d .

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1

Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược

1.5 điểm

Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phương Đông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu.

0,5

Việt Nam lại là nước có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên.

0,5

Chế độ phong kiến ở Việt Nam lại đang ở vào giai đoạn khủng hoảng, suy yếu

0,5

2

Xã hội Việt Nam phân hóa như thế nào sau chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp

2.5 điểm

Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng và trở thành chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.

Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất phải vào làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền.

Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn... bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép.

Tiểu tư sản thành thị cũng là tầng lớp mới xuất hiện, bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do. Họ có trình độ học vấn, nhạy bén với thời cuộc,... nên sớm giác ngộ và tích cực tham gia các phong trào cứu nước.

Giai cấp công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp,... lương thấp nên đời sống khổ cực. Đây là giai cấp có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc, phong kiến.

3

Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì độc đáo khác với lớp người đi trước?

3.0 điểm

- Các bậc tiền bối mà tiêu biểu là Phan Bội Châu đã lựa chọn con đường cứu nước đó là đi sang phương Đông, chủ yếu là Nhật Bản vì ở đó từng diễn ra cuộc cải cách Minh Trị làm cho Nhật thoát khỏi thân phận thuộc địa; vì Nhật đã đánh bại đế quốc Nga trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1905-1907) và Nhật Bản còn là nước "đồng văn, đồng chủng" với Việt Nam.

0,5

- Đối tượng mà cụ Phan Bội Châu gặp gỡ là những chính khách Nhật để xin họ giúp Việt Nam đánh Pháp. Phương pháp của cụ là vận động tổ chức giai cấp, cùng các tầng lớp trên để huy động lực lượng đấu tranh bạo động.

0,5

- Còn Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường sang phương Tây, nơi được mệnh danh có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học kỹ thuật, có nền văn minh phát triển.

Xem thêm: Quy Luật Phân Li Độc Lập Góp Phần Giải Thích Hiện Tượng :

0,5

- Nguyễn Ái Quốc đi vào tất cả các giai cấp, tầng lớp, đi vào phong trào quần chúng, giác ngộ, đoàn kết họ đứng lên đấu tranh giành độc lập thực sự bằng sức mạnh của mình là chính

0,75

- Người luôn đề cao học tập, nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm cách mạng mới nhất của thời đại và Người đã bắt gặp chân lý cách mạng Tháng Mười Nga, đây là con đường cứu nước đúng đắn nhất với dân tộc ta.